Friday, March 18, 2016

Giải bài C1,C2,C3, C4,C5,C6, C7,C8,C9, C10,C11 trang 24,25, 26 SGK Lý 6: Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực

Tóm tắt lý thuyết và Giải bài C1, C2 trang 24; Bài C3, C4, C5, C6, C7 trang 25;Bài C8, C9, C10, C11 trang 26 SGK Lý 6: Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực

A. Tóm tắt lý thuyết: Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực

Những sự biến đổi của chuyển động – Vật đang chuyển động bị dừng lại – Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển động – Vật chuyển động nhanh lên – Vật chuyển động chậm lại – Vật đang chuyển động theo hướng này , bỗng chuyển động theo hướng khác
Bài trước: Giải bài C1,C2,C3, C4,C5,C6,C7,C8,C9,C10 trang 21,22,23 SGK Lý 6: Lực – Hai lực cân bằng

B. Hướng dẫn giải, trả lời bài tập SGK trang 24,25,26 Vật Lý 6: Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực

Bài C1 trang 24 SGK Lý 6:
Hãy tìm bốn thí dụ cụ thể để minh họa những sự biến đổi chuyển động.
Đáp án và hướng dẫn giải bài C1:
Một số ví dụ minh họa những sự biến đổi chuyển động: Quả bóng đang nằm yên trên sân, chịu lực đá từ chân cầu thủ quả bóng chuyển động; một chiếc xe đang chuyển động nếu ta dùng tay kéo xe ngược lại thì xe sẽ chuyển động chậm đi, nếu ta dùng tay đẩy theo chiều chuyển động của xe thì xe sẽ chuyển động nhanh lên.

Bài C2 trang 24 SGK Lý 6:
Hãy trả lời câu hỏi nêu ở đầu bài.
Đáp án và hướng dẫn giải bài C2:
Người đang giương cung đã tác dụng lực vào dây cung nên làm cho dây cung và cánh cung bị biến dạng.

Bài C3 trang 25 SGK Lý 6:
Trong thí nghiệm ở bài 6 (H.6.1), đang giữ xe, ta đột nhiên buông tay không giữ xe nữa. Nhận xét về kết quả tác dụng của lò xo lá tròn lên xe lúc đó.
Đáp án và hướng dẫn giải bài C3:
Trong thí nghiệm ở bài 6 (H.6.1), đang giữ xe, ta đột nhiên buông tay không giữ xe nữa, Kết quả là  xe đã chuyển động.

Bài C4 trang 25 SGK Lý 6:
Buộc sợi dây vào một xe lăn, rồi thả cho xe chạy xuống từ đỉnh một dốc nghiêng. Hãy tìm cách giữ dây, sao cho xe chỉ chạy đến lưng chừng dốc thì dừng lại (H.7.1)
Nhận xét về kết quả của lực mà tay ta tác dụng lên xe thông qua sợi dây.
Đáp án và hướng dẫn giải bài C4:
Kết quả là xe đã dừng lại.

Bài C5 trang 25 SGK Lý 6:
Đặt một lò xo lá tròn nằm ngang ở lưng chừng dốc. Thả một hòn bi lăn từ đỉnh dốc xuống sao cho nó va chạm vào thành bên của lò xo (H.7.2).
Nhận xét về kết quả của lực mà lò xo tác dụng lên hòn bi khi va chạm.
Đáp án và hướng dẫn giải bài C5:
Kết quả là hòn bi đã chuyển động theo hướng khác.
Bài C6 trang 25 SGK Lý 6:
Lấy tay ép hai đầu một lò xo. Nhận xét về kết quả của lực mà tay tác dụng lên lò xo.
Đáp án và hướng dẫn giải bài C6:
Lò xo bị biến dạng.

Bài C7 trang 25 SGK Lý 6:
Chọn cụm từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
a) Lực đẩy mà lò xo lá tròn dụng lên xe lăn đã làm (1)……… xe.
b) Lực mà tay ta (không qua sợi dây) tác dụng lên xe lăn khi đang chạy đã làm (2)………xe.
c) Lực mà lò xo lá tròn tác dụng lên hòn bi khi va chạm đã làm (3)…………. hòn bi.
d) Lực mà tay ta ép vào lò xo đã làm (4)…….. lò xo.
Đáp án và hướng dẫn giải bài C7:
(1) – biến đổi chuyển động của;             (2) – biến đổi chuyển động của;
(3) – biến đổi chuyển động của;             (4) – biến dạng.

Bài C8 trang 26 SGK Lý 6:
Hãy viết đầy đủ câu dưới đây:
Lực mà vật A tác dụng lên vật B có thể làm (1)…. vật B hoặc làm (2)………………. vật B. Hai kết quả này có thể cùng xảy ra.
Đáp án và hướng dẫn giải bài C8:
(1) – biến đổi chuyển động của;       (2) – biến dạng.

Bài C9 trang 26 SGK Lý 6:
Hãy nêu 3 thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật.
Đáp án và hướng dẫn giải bài C9:
Ba ví dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật: Gió thổi làm cho quỹ đạo chuyển động của các giọt mưa cong đi; Khi đóng đinh vào tường, búa tác dụng vào đinh làm đinh đang đứng yên chuyển động ngập sâu vào tường; Khi chơi bắn bi, viên bi đang nằm yên trên mặt đất chịu tác dụng lực của tay và chuyển động.

Bài C10 trang 26 SGK Lý 6:
Hãy nêu 3 thí dụ về lực tác dụng lên vật làm vật biến dạng.
Đáp án và hướng dẫn giải bài C10:
Ba ví dụ về lực tác dụng lên một vật làm vật biến dạng; Dùng tay nén hai đầu lò xo lại, ta thấy cả lò xo và tay đều biến dạng; Khi ngồi trên tấm đệm ta thấy đệm bị lún xuống; Khi cái vợt đập vào một quả bóng thì cả vợt lẫn bóng đều bị biến dạng.

Bài C11 trang 26 SGK Lý 6:
Hãy nêu một thí dụ về lực tác dụng lên một vật có thể gây ra đồng thời hai kết quả nói trên.
Đáp án và hướng dẫn giải bài C11:
Một ví dụ về lực tác dụng lên một vật vừa làm vật biến dạng lại vừa làm vật biến đổi chuyển động: Một quả bóng cao su đang nằm yên trên mặt đất, dùng chân đá mạnh quả bóng vừa bị biến dạng, vừa biến đổi chuyển động.
Bài tiếp: Giải bài C1,C2,C3, C4,C5,C6 trang 31,32 SGK Sinh 6: Lực đàn hồi

Thursday, March 17, 2016

Giải bài C1,C2,C3, C4,C5,C6,C7,C8,C9,C10 trang 21,22,23 SGK Lý 6: Lực – Hai lực cân bằng

Tóm tắt lý thuyết và Giải bài C1, C2, C3 trang 21; Bài C4, C5, C6, C7 trang 22;Bài C8, C9, C10 trang 23 SGK Lý 6: Lực – Hai lực cân bằng

A. Tóm tắt lý thuyết: Lực – Hai lực cân bằng

Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật vẫn đứng yên, thì hai lực đó là hai lực cân bằng Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều, tác dụng vào cùng một vật.
Bài trước: Giải bài C1,C2,C3, C4,C5,C6, C7,C8,C9, C10,C11, C12,C13 trang 18,19, 20 SGK Lý 6: Khối lượng – Đo khối lượng

B. Hướng dẫn giải, trả lời bài tập SGK trang 21,22,23 Vật Lý 6: Lực – Hai lực cân bằng

Bài C1 trang 21 SGK Lý 6:
Bố trí thí nghiệm như hình 6.1
Nhận xét về tác dụng của lò xo lá tròn khi ta đẩy xe cho nó ép lò xo lại.
Đáp án và hướng dẫn giải bài C1:
Khi ta đẩy xe lăn để nó ép vào lò xo lá tròn, thì lò xo sẽ tác dụng lên xe lăn một lực đẩy. Lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo lá tròn một lực ép làm cho lò xo lá tròn bị méo đi.

Bài C2 trang 21 SGK Lý 6:
Bố trí thí nghiệm như ở hình 6.2
Nhận xét về tác dụng của lò xo lên xe và của xe lên lò xo khi ta kéo xe cho lò xo dãn ra.
Đáp án và hướng dẫn giải bài C2:
Khi ta kéo xe lăn để lò xo dãn ra, thì lò xo sẽ tác dụng lên xe lăn một lực kéo. Lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo một lực kéo làm cho lò xo bị dãn dài ra.

Bài C3 trang 21 SGK Lý 6:
Đưa từ từ một cực của một thanh nam châm lại gần một quả nặng bằng sắt (H.6.3).
Nhận xét về tác dụng của nam châm lên quả nặng.
Đáp án và hướng dẫn giải bài C3:
Khi ta đưa một cực của nam châm lại gần một quả nặng bằng sắt, thì nam châm sẽ hút quả nặng về phía nam châm. Ta nói nam châm đã tác dụng lên quả nặng một lực hút.

Bài C4 trang 22 SGK Lý 6:
Dùng từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
a) Lò xo lá tròn bị ép đã tác dụng vào xe lăn một (1)… Lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo lá tròn một (2)…………….. làm cho lò xo bị méo đi.
b) Lò xo bị dãn đã tác dụng lên xe lăn một (3)……..Lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo một (4)………… làm cho lò xo bị dãn dài ra.
c) Nam châm đã tác dụng lên quả nặng một (5)..
Đáp án và hướng dẫn giải bài C4:
a) (1) – lực đẩy;                               (2) – lực ép;
b) (3) – lực kéo;                               (4) – lực kéo;
c) (5) – lực hút;

Bài C5 trang 22 SGK Lý 6:
Hãy xác định phương và chiều của lực do nam châm tác dụng lên quả nặng trong thí nghiệm ở hình 6.3
Đáp án và hướng dẫn giải bài C5:
Lực do nam châm tác dụng lên quả nặng trong thí nghiệm hình 6.3 SGK có phương dọc theo trục của thanh nam châm, có chiều hướng từ quả nặng về phía nam châm.

Bài C6 trang 22 SGK Lý 6:
Quan sát hình 6.4. Đoán xem: sợi dây sẽ chuyển động như thế nào, nếu đội kéo co bên trái mạnh hơn, yếu hơn và nếu hai đội mạnh ngang nhau ?
Đáp án và hướng dẫn giải bài C6:
Lực mà hai đội kéo có tác dụng vào sợi dây có phương trùng với phương của sợi dây được kéo căng, và có chiều hướng từ giữa sợi dây về phía mỗi đội.

Bài C7 trang 22 SGK Lý 6:
Nêu nhận xét về phương và chiều của hai lực mà hai đội tác dụng vào sợi dây.
Đáp án và hướng dẫn giải bài C7:
Học sinh tự nhận xét.

Bài C8 trang 23 SGK Lý 6:
Dùng các từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
a) Nếu hai đội kéo co mạnh ngang nhau thì họ sẽ tác dụng lên dây hai lực (1)……. Sợi dây chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ (2)……….
b) Lực do đội bên phải tác dụng lên dây có phương dọc theo sợi dây, có chiều hướng về bên phải. Lực do đội bên trái tác dụng lên sợi dây có phương dọc theo sợi dây và có (3)…. hướng về bên trái.
c) Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng (4)…………. nhưng ngược (5)………….., tác dụng vào cùng một vật.
Đáp án và hướng dẫn giải bài C8:
(1) – cân bằng;                        (2) – đứng yên;
(3) – chiều;                                 (4) – phương;
(5) – chiều.

Bài C9 trang 23 SGK Lý 6:
Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:
a) Gió tác dụng vào buồm một ………..
b) Đầu tàu tác dụng vào toa tàu một ……
Đáp án và hướng dẫn giải bài C9:
a) Lực đẩy;                 b) Lực kéo.

Bài C10 trang 23 SGK Lý 6:
Tìm một thí dụ về hai lực cân bằng.
Đáp án và hướng dẫn giải bài C10:
Một số ví dụ về hai lực cân bằng như: Hai người A và B chơi đẩy gậy, nếu gậy vẫn đứng yên thì lực do tay của người A và người B cùng tác dụng lên gậy là hai lực cân bằng; cái tủ nằm yên trên sàn nhà thì lực nâng của sàn nhà và lực hút của Trái đất lên tủ là hai lực cân bằng.

Wednesday, March 16, 2016

Giải bài C1,C2,C3, C4,C5,C6, C7,C8,C9, C10,C11, C12,C13 trang 18,19, 20 SGK Lý 6: Khối lượng – Đo khối lượng

Tóm tắt lý thuyết và Giải bài C1, C2, C3, C4, C5, C6 trang 18; Bài C7, C8, C9, C10 trang 19; Bài C11, C12, C13 trang 20 SGK Lý 6: Khối lượng – Đo khối lượng

A. Tóm tắt lý thuyết: Khối lượng – Đo khối lượng

Mọi vật đều có khối lượng. Khối lượng sữa trong hộp, khối lượng bột giặt trong túi… chỉ lượng sữa trong hộp, lượng bột giặt trong túi… Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó Đơn vị của khối lượng là kilogam (kg) Người ta dùng cân để đo khối lượng.
Bài trước: Giải bài C1,C2,C3, C4,C5,C6 trang 15,16,17 SGK Lý 6: Đo thể tích vật rắn không thấm nước

B. Hướng dẫn giải, trả lời bài tập SGK trang 18,19,20 Vật Lý 6: Khối lượng – Đo khối lượng

Bài C1 trang 18 SGK Lý 6:
Trên vỏ hộp sữa ông Thọ có ghi: “Khối lượng tịnh 397 g”. Số đó chỉ sức nặng của hộp sữa hay lượng sữa chứa trong hộp ?
Đáp án và hướng dẫn giải bài C1:
397 g chỉ lượng sữa chứa trong hộp.

Bài C2 trang 18 SGK Lý 6:
Trên vỏ OMO có ghi 500 g. Số đó chỉ gì ?
Đáp án và hướng dẫn giải bài C2:
500 g chỉ lượng bột giặt trong túi.

Bài C3 trang 18 SGK Lý 6:
Hãy tìm từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống
(1)……….. là khối lượng của bột giặt chứa trong túi.
Đáp án và hướng dẫn giải bài C3:
(1) – 500 g;

Bài C4 trang 18 SGK Lý 6:
Hãy tìm từ hoặc số thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
(2)……….. là khối lượng của sữa chứa trong hộp.
Đáp án và hướng dẫn giải bài C4:
(2) – 397 g;

Bài C5 trang 18 SGK Lý 6:
Hãy tìm từ hoặc số thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Mọi vật đều có(3) ………….
Đáp án và hướng dẫn giải bài C5:
(3) – khối lượng

Bài C6 trang 18 SGK Lý 6:
Hãy tìm từ hoặc số thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Khối lượng của một vật chỉ (4)……….. chất chứa trong vật.
Đáp án và hướng dẫn giải bài C6:
(4) – lượng;

Bài C7 trang 19 SGK Lý 6:
Hãy đối chiếu ảnh của cái cân Rô-bec-van trong hình 5.2 với cái cân thật để nhận ra các bộ phận sau đây: đòn cân (1), đĩa cân (2), kim cân (3), hộp quả cân (4), ốc điều chỉnh (5), và con mã (6).

Đáp án và hướng dẫn giải bài C7:
Học sinh tự giải.

Bài C8 trang 19 SGK Lý 6:
Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của cân Rô-bec-van trong lớp.
Đáp án và hướng dẫn giải bài C8:
GHĐ của Rô-bec-van là tổng lượng các quả cân trong hộp quả cân. ĐCNN của cân Rô-bec-van là khối lượng của quả cân nhỏ nhất trong hộp quả cân.

Bài C9 trang 19 SGK Lý 6:
Thoạt tiên, phải điều chỉnh sao cho khi chưa cân, đòn cân phải nằm thăng bằng, kim cân chỉ đúng vạch giữa (*). Đó là việc (1)…………. Đặt (2)………..lên đĩa cân bên trái. Đặt lên đĩa cân bên kia một số (3)…………. có khối lượng phù hợp và điều chỉnh con mã sao cho đòn cân nằm (4)……………, kim cân nằm (5)……… bảng chia độ. Tổng khối lượng của các (6)……….. trên đĩa cân cộng với số chỉ của con mã sẽ bằng khối lượng của (7)…………..
Đáp án và hướng dẫn giải bài C9:
(1) – điều chỉnh số 0;                        (5) – đúng giữa;
(2) – vật đem cân;                            (6) – quả cân;
(3) – quả cân;                                  (7) – vật đem cân.
(4) – thăng bằng;

Bài C10 trang 19 SGK Lý 6:
Hãy thực hiện phép cân một vật nào đó bằng cân Rô-bec-van.
Đáp án và hướng dẫn giải bài C10:
Học sinh tự thực hiện.

Bài C11 trang 20 SGK Lý 6:
Hãy chỉ trên các hình 5.3, 5.4, 5.5, 5.6, xem đâu là cân ta, cân đòn, cân đồng hồ, cân y tế.

Đáp án và hướng dẫn giải bài C11:
Học sinh tự thực hiện.

Bài C12 trang 20 SGK Lý 6:
Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của cái cân mà em (hoặc gia đình em) thường dùng và dùng cân đó để xác định khối lượng của một ống bơ gạo cỏ ngọn. Nếu có thể, hãy so sánh kết quả đo của em với kết quả đo của các bạn khác trong tổ.
Đáp án và hướng dẫn giải bài C12:
Học sinh tự thực hiện.

Bài C13 trang 20 SGK Lý 6:
Trước một chiếc cầu có một biển báo giao thông trên có ghi 5T (H.5.7). Số 5T có ý nghĩa gì ?
Đáp án và hướng dẫn giải bài C13:
Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 5 tấn không được đi qua cầu.
Bài tiếp: Giải bài C1,C2,C3, C4,C5,C6,C7,C8,C9,C10 trang 21,22,23 SGK Lý 6: Lực – Hai lực cân bằng

Tuesday, March 15, 2016

Giải bài C1,C2,C3, C4,C5,C6 trang 15,16,17 SGK Lý 6: Đo thể tích vật rắn không thấm nước

Tóm tắt lý thuyết và Giải bài C1,C2 trang 15; Bài C3 trang 16; Bài C4,C5,C6 trang 17 SGK Lý 6: Đo thể tích vật rắn không thấm nước.

A. Tóm tắt lý thuyết: Đo thể tích vật rắn không thấm nước

Để đo thể tích vật rắn không thấm nước và chìm trong nước, có thể dùng bình chia độ, bình tràn.
Lưu ý khi đo thể tích vật rắn không thấm nước và chìm trong nước:
– Ước lượng thể tích cần đo; chọn bình chia độ có hình dạng, GHĐ, ĐCNN thích hợp; thả chìm vật đó vào chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật; khi vật rắn không bỏ lọt vào bình chia độ thì thả vật đó vào trong bình tràn. Thể tích của phần tràn ra bằng thể tích của vật.
– Cách đọc, ghi kết quả, chọn dụng cụ đo giống như khi đo thể tích của chất lỏng.
– Cách sử dụng bình tràn như sau: Thả vật vào bình tràn, đồng thời hứng nước tràn ra vào bình chứa. Đo thể tích nước tràn ra bằng bình chia độ, đó là thể tích của vật cần đo.
– Nếu dùng ca thay cho bình tràn và bát to thay cho bình chứa để đo thể tích của vật thì cần lưu ý: Lau khô bát trước khi đo; khi nhấc ca ra khỏi bát, không làm đổ hoặc sánh nước ra bát; đổ hết nước từ bát vào bình chia độ, không làm đổ nước ra ngoài.
Bài trước: Giải bài C1,C2,C3, C4,C5,C6, C7,C8,C9 trang 12,13 SGK Lý 6: Đo thể tích chất lỏng

B. Hướng dẫn giải, trả lời bài tập SGK trang 15,16,17 Vật Lý 6: Đo thể tích vật rắn không thấm nước.

Bài C1 trang 15 SGK Lý 6:
Quan sát hình 4.2 và mô tả cách đo thể tích của hòn đá bằng bình chia độ.
Đáp án và hướng dẫn giải bài C1:
Đo thể tích nước ban đầu có trong bình chia độ (V1 = 150 cm3); thả hòn đa vào bình chia độ; đo thể tích nước dâng lên trong bình (V2 = 200 cm3); thể tích hòn đá bằng
V2 – V1 = 200 – 150 = 50 cm3.

Bài C2 trang 15 SGK Lý 6:
Nếu hòn đá to không bỏ lọt bình chia độ thì người ta dùng thêm bình tràn và bình chứa để đo thể tích của nó như hình 4.3a.
Hãy mô ta cách đo thể tích hòn đá bằng phương pháp bình tràn vẽ ở hình 4.3
Đáp án và hướng dẫn giải bài C2:
Khi hòn đá không bỏ lọt bình chia độ thì đổ đầy nước vào bình tràn, thả hòn đá vào bình tràn, đồng thời hứng nước tràn ra vào bình chứa. Đo thể tích nước chàn ra bằng bình chia độ, ta được thể tích hòn đá.

Bài C3 trang 16 SGK Lý 6:
Chọn từ thích hợp trong khung đề điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Thể tích của vật rắn bất kì không thấm nước có thể đo được bằng cách:
a) (1)…….. vật đó vào chất lỏng đựng trong bình chia độ. Thể tích của phần chất lỏng (2) …………. bằng thể tích của vật.
b) Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì (3)………….. vật đó vào trong bình tràn. Thể tích của phần chất lỏng (4)………… bằng thể tích của vật.
Đáp án và hướng dẫn giải bài C3:
(1) – thả chìm;                                       (2) – dâng lên;
(3) – thả;                                                (4) – tràn ra.

Bài C4 trang 16 SGK Lý 6:
Nếu dùng ca thay cho bình tràn và bát to thay cho bình chứa để đo thể tích của vật như hình 4.4 thì cần phải chú ý điều gì ?
Đáp án và hướng dẫn giải bài C4:– Lau khô bát to trước khi dùng.
– Khi nhấc ca ra, không làm đổ hoặc sánh nước ra bát.
– Đổ hết nước từ bát vào bình chia độ, không làm đổ nước ra ngoài………

Bài C5 trang 17 SGK Lý 6:
Hãy tự làm một bình chia độ: Dán bằng giấy trắng dọc theo chai nhựa (hoặc cốc), dùng bơm tiêm bơm 5 cm3 nước vào chai, đánh dấu mực nước và ghi 5 cm3 vào băng giấy. Tiếp tục làm như vậy và ghi 10 cm3 , 15 cm3 …. cho đến khi nước đầy bình chia độ.
Bài này các em tự làm thực hành nhé!

Bài C6 trang 17 SGK Lý 6:
Hãy tìm hai vật nào đó và đo thể tích của chúng bằng bình chia độ vừa tạo ra.
Bài này các em tự làm thực hành nhé!
Bài tiếp:Giải bài C1,C2,C3, C4,C5,C6, C7,C8,C9, C10,C11, C12,C13 trang 18,19, 20 SGK Lý 6: Khối lượng – Đo khối lượng

Monday, March 14, 2016

Giải bài C1,C2,C3, C4,C5,C6, C7,C8,C9 trang 12,13 SGK Lý 6: Đo thể tích chất lỏng

Tóm tắt lý thuyết và Giải bài C1,C2,C3, C4 trang 12; Bài C5,C6, C7,C8,C9 trang 13 SGK Lý 6: Đo thể tích chất lỏng.

A. Tóm tắt lý thuyết Đo thể tích chất lỏng

– Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l).
Lưu ý về đơn vị đo thể tích: ngoài mét khối người ta còn dùng các đơn vị khác để đo thể tích như đềximét khối (dm3 ), xentimét khối (cm3 ), mililít (ml)
– Để đo thể tích chất lỏng có thể dùng bình chia độ, ca đong.
Lưu ý về đo thể tích của chất lỏng:
– Một số dụng cụ thông dụng dùng để đo thể tích của chất lỏng như ca đong, can, chai, lọ có ghi sắn dung tích (thường dùng để đong xăng dầu, nước mắm…), bình chia độ (thường dùng để đo thể tích trong phòng thí nghiệm).
– Để đo thể tích của chất lỏng bằng bình chia độ được nhanh và chính xác, ta cần tuân thủ các quy tắc sau: ước lượng thể tích cần đo; chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp; đặt bình chia độ thẳng đứng; đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình. Đọc và ghi kết quả theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng.
– Đối với các ca đong hoặc các chai, lọ có ghi sẵn dung tích chỉ có một độ chia nên ĐCNN của chúng chính bằng GHĐ của chúng.
Bài trước: Giải bài C1,C2, C3, C4, C5, C6, C7, C8,C9, C10 trang 9,10,11 SGK Lý 6: Đo độ dài (Tiếp theo)

B. Hướng dẫn giải bài tập Đo thể tích chất lỏng sách giáo khoa Vật Lý 6 trang 12, 13.

Bài C1 trang 12 SGK Vật Lý 6
Tìm số thích hợp điền vào các chỗ trống dưới đây:
1 m3 = (1)…… dm3 = (2)…………..cm3 .
lm3 = (3)……..lít = (4)……….ml = (5)…………cc.
Đáp án và giải bài C1:
(1): 1000 dm3 ;              (2): 1000000 cm3 ;
(3): 1000 lít;                       (4): 1000000 ml;
(5): 1000000 cc.

Bài C2 trang 12 SGK Vật Lý 6

Quan sát hình 3.1 và cho biết tên dụng cụ đo, GHĐ và ĐCNN của những dụng cụ đó.
Đáp án và giải bài C2:
Ca đong to có GHĐ 1 lít và ĐCNN là 0,5 lít;
Ca đong nhỏ có GHĐ và ĐCNN là 0,5 lít;
Ca nhựa có GHĐ là 5 lít và ĐCNN là 1 lít.

Bài C3 trang 12 SGK Vật Lý 6
Ở nhà, nếu không có ca đong thì em có thể dùng những dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng ?
Đáp án và giải bài C3:
Chai (hoặc lọ, ca, bình…) đã biết sẵn dung tích: chai côcacôla 1 lít, chai lavi (lavie) nửa lít hoặc 1 lít, xô 10 lít, thùng gánh nước 20 lít,…; bơm tiêm, xilanh,…

Bài C4 trang 12 SGK Vật Lý 6
Trong phòng thí nghiệm người ta thường dùng bình chia độ để đo thể tích chất lỏng (H.3.2). Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của từng bình chia độ này.
Đáp án và giải bài C4:
GHĐ
ĐCNN
Bình a
100 ml
2 ml
Bình b
250 ml
50 ml
Bình c
300 ml
50 ml
Lưu ý: Nhiều bình chia độ dùng trong phòng thí nghiệm (ví dụ các bình chụp ở hình 3.2 SGK), vạch chia đầu tiên không nằm ở đáy bình, mà là vạch tại một thể tích ban đầu nào đó (chẳng hạn, binh a là vạch 10 ml).

Bài C5 trang 13 SGK Vật Lý 6
Điền vào chỗ trống của câu sau:
Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm ……..
Đáp án và giải bài C5:
Chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích; các loại ca đong (ca, xô, thùng) đã biết trước dung tích; bình chia độ, bơm tiêm.

Bài C6 trang 13 SGK Vật Lý 6

Ở hình 3.3, hãy cho biết cách đặt bình chia độ nào cho phép đo thể tích chất lỏng chính xác ?
Đáp án bài C6:
b) Đặt thẳng đứng.

Bài C7 trang 13 SGK Vật Lý 6

Xem hình 3.4, hãy cho biết cách đặt mắt nào cho phép đọc đúng thể tích cần đo ?
Đáp án bài C7: 
b) Đặt mắt nhìn ngang với mực chất lỏng ở giữa bình.

Bài C8 trang 13 SGK Vật Lý 6

Hãy đọc thể tích đo theo các vị trí mũi tên chỉ bên ngoài bình chia độ ở hình 3.5.
– Rút ra kết luận.
Đáp án bài C8: 
a) 70 cm3;                 b) 50 cm3;                    c) 40 cm3;

Bài C9 trang 13 SGK Vật Lý 6
Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trog các câu sau:
Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trog các câu sau:
Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần:
a) Ước lượng (1)……. cần đo.
b) Chọn bình chia độ có (2)……… và có (3)……. thích hợp.
c) Đặt bình chia độ (4)……………
d) Đặt mắt nhìn (5)….. với độ cao mực chất lỏng trong bình.
e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia (6)…………. với mực chất lỏng.
Đáp án bài C9: 
(1) – thể tích;                        (2) – GHĐ;
(3) – ĐCNN;                            (4) – thẳng đứng;
(5) – ngang;                           (6) – gần nhất.
Bài tiếp: Giải bài C1,C2,C3, C4,C5,C6 trang 15,16,17 SGK Lý 6: Đo thể tích vật rắn không thấm nước

Giải bài C1,C2, C3, C4, C5, C6, C7, C8,C9, C10 trang 9,10,11 SGK Lý 6: Đo độ dài (Tiếp theo)

Hướng dẫn Giải bài C1,C2, C3, C4, C5, C6 trang 9; Bài C7,C8,C9 trang 10; Bài C10 trang 11 SGK Lý 6: Đo độ dài (Tiếp theo).
Bài C1 trang 9 SGK Vật Lý 6:
Em hãy cho biết độ dài ước lượng và kết quả đo thực tế khác nhau bao nhiêu ?
Học sinh tự làm

Bài C2 trang 9 SGK Vật Lý 6:
Em đã chọn dụng cụ đo nào ? Tại sao ?
Hướng dẫn giải bài C2:
Trong 2 thước đã cho (thước dây và thước kẻ), chọn thước dây để đo chiều dài bàn học, vì chỉ phải đi 1 hoặc 2 lần; chọn thước kẻ để đo chiều dày SGK Vật lý 6, vì thước kẻ có ĐCNN (1 mm) nhỏ hơn so với ĐCNN của thước dây (0,5 cm), khi đó sẽ cho kết quả đo chính xác hơn.

Bài C3 trang 9 SGK Vật Lý 6:
Em đặt thước đo như thế nào ?
Hướng dẫn giải bài C3:
Đặt thước đo dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 ngang với một đầu của vật.

Bài C4 trang 9 SGK Vật Lý 6:
Em đặt mắt nhìn như thế nào để đọc kết quả đo ?
Hướng dẫn giải bài C4:
Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.

Bài C5 trang 9 SGK Vật Lý 6:
Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng với vạch chia thì đọc kết quả đo như thế nào ?
Hướng dẫn giải bài C5:
Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng (trùng) với vạch chia, thì đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật sẽ cho kết quả đo.

Bài C6 trang 9 SGK Vật Lý 6:
Hãy chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau.
Khi đo độ dài cần:
a) Ước lượng (1)……. cần đo.
b) Chọn thước (2)…….. và có (3)………..thích hợp.
c) Đặt thước (4)………… độ dài cần đo sao cho một đầu của vật (5)………. vạch số 0 của thước.
d) Đặt mắt nhìn theo hướng (6)….. với cạnh thước ở đầu kia của vật.
e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia (7)……… với đầu kia của vật.
Hướng dẫn giải bài C6:
(1) – độ dài;                                      (5) – ngang bằng với;
(2) – giới hạn đo;                              (6) – vuông góc;
(3) – độ chia nhỏ nhất;                       (7) – gần nhất.
(4) – dọc theo;

Bài C7 trang 10 SGK Vật Lý 6:
Trong các hình sau đây, hình nào vẽ vị trí đặt thước đúng để đo chiều dài bút chì (H.2.1) ?
a) Không đặt thước dọc theo chiều dài bút chì.

b) Đặt thước dọc theo chiều dài bút chì, nhưng một đầu không ngang bằng với vạch số 0.
c) Đặt thước dọc theo chiều dài bút chì, vạch số 0 ngang với một đầu của bút chì.
Đáp án bài C7:
Chọn hình c) Đặt thước dọc theo chiều dài bút chì, vạch số 0 ngang với một đầu của bút chì.

Bài C8 trang 10 SGK Vật Lý 6:
Trong các hình sau đây, hình nào vẽ vị trí đặt mắt để đọc kết quả đo (H.2.2) ?
a) Đặt mắt nhìn theo hướng xiên sang phải.
b) Đặt mắt nhìn theo hướng xiên sang trái.
c) Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước tại đầu của vật.
Đáp án bài C8:
Chọn c).  Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước tại đầu của vật.

Bài C9 trang 10 SGK Vật Lý 6:
Quan sát kĩ hình 2.3 và ghi kết quả đo tương ứng.
a) l = (1)…………..
b) l = (2)………….
c) l = (3)……………
Đáp án bài C9:
(1), (2), (3): 7 cm

Bài C10 trang 11 SGK Vật Lý 6:
Kinh nghiệm cho thấy độ dài của sải tay một người thường gần bằng chiều cao người đó; độ dài vòng nắm tay thường gần bằng chiều dài của bàn chân người đó (H.2.4)
Hãy kiểm tra lại xem có đúng không.
Học sinh tự tim hiểu.
Bài tiếp theo: Giải bài C1,C2,C3, C4,C5,C6, C7,C8,C9 trang 12,13 SGK Lý 6: Đo thể tích chất lỏng




Sunday, March 13, 2016

Giải bài C1,C2,C3, C4,C5, C6,C7 trang 6,7 SGK Lý 6: Đo độ dài

Tóm tắt lý thuyết và Giải bài C1, C2 ,C3 trang 6; Bài C4, C5, C6, C7 trang 7 SGK Lý 6: Đo độ dài – Chương 1 Cơ học.

A. Tóm tắt lý thuyết Đo độ dài – Chương 1 Cơ học

– Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Việt Nam là mét (kí hiệu: m).
Lưu ý về đơn vị đo độ dài: Ngoài mét người ta còn dùng đơn vị nhỏ hơn mét là đềximét (dm), xentimét (cm), milimét (mm) và lớn hơn mét là kilômét (m).
– Khi dùng thước đo, cần biết giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo.
Lưu ý khi đo độ dài:
– Cần biết một số dụng cụ thông dụng để đo độ dài lớn nhất ghi trên thước (thường được ghi trực tiếp trên thước) và ĐCNN là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước (ta có thể lấy số ghi gần số 0 nhất, rồi chia cho số khoảng giữa hai số này để xác định ĐCNN).
– Trước khi đo độ dài, cần phải ước lượng để lựa chọn thước có GHĐ và ĐCNN thích hợp. Nếu lựa chọn thước có GHĐ quá nhỏ so với giá trị cần đo, thì sẽ phải đo làm nhiều lần, dẫn đến độ chính xác không cao, hoặc nếu chọn ĐCNN không phù hợp thì có thể không đo được hoặc đo với sai số lớn. Khi đó, nếu dùng thước có ĐCNN càng nhỏ thì đo càng chính xác.
Ví dụ, khi đo vật có độ dài 25 mm thì không dùng thước có ĐCNN là 2 cm.

B. Hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa Vật lý 6 trang 6,7 bài: Đo độ dài.

Bài C1 trang 6 SGK Lý 6
Tìm số thích hợp điền vào các chỗ trống sau :
1 m = (1) …. dm; 1 m = (2) …. cm;
1 cm = (3) …. mm; 1km = (4) …. m.
Đáp án bài C1:
(1) – 10 dm.                   (2) – 100 cm.
(3) – 10 mm.                    (4) – 1000 m.

Bài C2 trang 6 SGK Lý 6
Hãy ước lượng độ dài 1 m trên cạnh bàn. Dùng thước kiểm tra xem ước lượng của em cho đúng không ?
Các em tự làm và kiểm tra kết quả.

Bài C3 trang 6 SGK Lý 6
Hãy ước lượng xem độ dài của gang tay em là bao nhiêu cm. Dùng thước kiểm tra xem ước lượng của em có đúng không ?
Các em tự làm và kiểm tra kết quả.

Bài C4 trang 7 SGK Lý 6
Hãy quan sát hình 1.1 và cho biết thợ mộc, học sinh, người bán vải đang dùng thước nào trong những thước sau đây: thước kẻ, thước dây (thước cuộn), thước mét (thước thẳng) ?
Khi sử dụng bất kỳ dụng cụ đo nào cũng cần biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nó.
Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước.
Đáp án bài C4:
Thợ mộc dùng thước dây (thước cuôn);
Học sinh (HS) dùng thước kẻ;
Người bán vải dùng thước mét (thước thẳng).

Bài C5 trang 7 SGK Lý 6
Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của một thước đo mà em có.
Các em tự giải: Tùy theo từng loại thước.

Bài C6 trang 7 SGK Lý 6
Có 3 thước đo sau đây:
– Thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1 cm
– Thước có GHĐ 20 cm và ĐCNN  1 mm.
– Thước có GHĐ 30 cm và ĐCNN 1 mm
Hỏi nên dùng thước nào để đo.
a) Chiều rộng của cuốn sách Vật lý 6 ?
b) Chiều dài của cuốn sách Vật lý 6 ?
c) Chiều dài của bàn học ?
Đáp án bài C6:
a) Ước lượng chiều rộng cuốn sách giáo khoa (SGK) Vật lý 6 khoảng gần 20 cm. Vì vậy, để đo được chiều ngang của cuốn sách Vật lí 6 ta dùng thước (2) có GHĐ 20 cm và ĐCNN là 1 mm
b) Ước lượng chiều dài cuốn SGK Vật lý 6 khoảng 20 cm. Vì vậy, để đo chiều dọc của cuốn sách Vật lý 6 ta dùng thước (3) có GHĐ 30 cm và ĐCNN 1 mm
c) Ước lượng chiều dài bàn học khoảng hơn 1 m. Nên để đo chiều dài của bàn học ta dùng thước (1) có GHĐ 1m và ĐCNN 1 cm.

Bài C7 trang 7 SGK Lý 6
hợ may thường dùng thước nào để đo chiều dài của mảnh vải, các số đo cơ thể của khách hàng ?
Đáp án bài C7:
Thợ may thường dùng thước thẳng có GHĐ 1 m hoặc 0,5 m để đo chiều dài của mảnh vải và dùng thước dây để đo số đo cơ thể của khách hàng.